Việc nắm rõ giá thi công phần thô sẽ giúp Anh/Chị dự trù ngân sách hợp lý và lựa chọn phương án phù hợp.Thợ Đồng Nai cung cấp dịch vụ thi công phần thô tại Đồng Nai với báo giá minh bạch, đội thợ chuyên nghiệp và quy trình bài bản, đảm bảo công trình chắc chắn, an toàn và hoàn thành đúng tiến độ.

Bảng giá thi công phần thô tại Đồng Nai
| BẢNG BÁO GIÁ CẢI TẠO SỬA CHỮA NHÀ | |
|---|---|
| Hạng mục cải tạo | ĐƠN GIÁ (VNĐ) |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: BÊ TÔNG | |
| Bê tông lót móng đá 4*6 | 1,296,000 – 1,620,000/m3 |
| Bê tông nền đá 1*2 mác 250 | 1,620,000 – 1,944,000/m3 |
| Bê tông cột, dầm, sàn đá 1*2 mác 250 | 1,728,000 – 2,052,000/m3 |
| Ván khuôn | 254,000 – 308,000/m3 |
| Thép (khối lượng lớn 17.000đ/kg) | 22,000 – 28,000/kg |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: ĐẬP PHÁ – THÁO DỠ | |
| Đập phá bê tông | 97,000 – 140,000/m2 |
| Đập tường gạch 110, tường 220 nhân hệ số 1.8 | 54,000 – 108,000/m2 |
| Đục gạch nền cũ | 54,000 – 108,000/m2 |
| Đục gạch ốp tường | 54,000 – 108,000/m2 |
| Tháo dỡ mái ngói | 54,000 – 108,000/m2 |
| Dóc tường nhà vệ sinh | 54,000 – 108,000/m2 |
| Dóc tường nhà cũ | 54,000 – 108,000/m2 |
| Tháo dỡ mái tôn | 54,000 – 108,000/m2 |
| Đào đất | 270,000 – 324,000/m2 |
| Nâng nền | 216,000 – 281,000/m2 |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: ỐP + LÁT GẠCH | |
| Láng nền (Cán vữa nền nhà) chiều dày 2 – 4 cm | 108,000 – 151,000/m2 |
| Láng nền (Cán vữa nền nhà) chiều dày 5 – 10cm | 254,000 – 270,000/m2 |
| Lát gạch (chưa bao gồm vật tư gạch) | 135,000 – 167,000/m2 |
| Ốp gạch tường, nhà vệ sinh(chưa bao gồm vật tư gạch lát) | 135,000 – 178,000/m2 |
| Ốp gạch chân tường nhà ốp nổi (ốp chìm nhân hệ số 1.5) | 32,000 – 54,000/m2 |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: XÂY + TRÁT ( TÔ TƯỜNG) | |
| Xây tường 100mm gạch ống | 194,000 – 238,000/m2 |
| Xây tường 200mm gạch ống | 400,000 – 443,000/m2 |
| Xây tường 100mm gạch thẻ | 410,000 – 454,000/m2 |
| Trát tường (trong nhà) | 146,000 – 178,000/m2 |
| Trát tường (ngoài nhà) | 167,000 – 211,000/m2 |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: CHỐNG THẤM SÀN, MÁI, NHÀ VỆ SINH | |
| Thi công chống thấm sàn, tường, mái, ban công, bể, nhà vệ sinh | 216,000 – 259,000/m2 |
| GIÁ SỬA CHỮA NHÀ: LỢP MÁI | |
| Lợp mái ngói (chưa bao gồm vật tư) | 70,000 – 103,000/m2 |
| Lợp mái tôn (chưa bao gồm vật tư) | 32,000 – 54,000/m2 |
| GIÁ CƠI NỚI SÀN SẮT I, NHÀ KHUNG SẮT MÁI TÔN | |
| Cơi nới sàn I (Phụ thuộc vào yêu cầu Vật Liệu) | 1,350,000 – 1,782,000/m2 |
| 2,160,000 – 2,592,000/m2 | |
| Cửa sắt, hoa sắt chuồng cọp | Khảo sát báo giá |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: NHÂN CÔNG THI CÔNG ĐIỆN NƯỚC | |
| Nhân công thi công điện | 70,000 – 97,000/m2 |
| 146,000 – 189,000/m2 | |
| Nhân công thi công nước (Tính theo phòng vệ sinh, phòng bếp tính bằng ½ phòng vệ sinh) | 2,268,000 – 2,592,000/m2 |
| 2,916,000 – 3,348,000/m2 | |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: SƠN NHÀ, SƠN TƯỜNG ( SƠN NƯỚC + SƠN DẦU) | |
| Sơn nội thất trong nhà (1 lớp lót, 2 lớp phủ) | 59,000 – 81,000/m2 |
| Sơn ngoại thất ngoài nhà (1 lớp lót, 2 lớp phủ) | 70,000 – 103,000/m2 |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: TRẦN – VÁCH THẠCH CAO | |
| Trần thả khung xương | 146,000 – 178,000/m2 |
| Trần thả khung xương Vĩnh Tường | 151,000 – 194,000/m2 |
| Trần chìm khung xương Vĩnh Tường tấm Thái Lan nội thấm chống ẩm | 173,000 – 216,000/m2 |
| Trần chìm khung xương Vĩnh Tường tấm chống ẩm | 189,000 – 243,000/m2 |
| Vách thạch cao 1 mặt khung xương Vĩnh Tường tấm Thái Lan | 221,000 – 275,000/m2 |
| Vách thạch cao 2 mặt khung xương Vĩnh Tường tấm Thái Lan | 329,000 – 394,000/m2 |
| GIÁ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ: THI CÔNG NỘI THẤT | |
| Cửa + Vách: Khung nhôm kính | Liên hệ báo giá |
| Tủ bếp | Liên hệ báo giá |
| Giấy dán tường | Liên hệ báo giá |
| Cửa lưới chống muỗi | Liên hệ báo giá |
#Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách vui lòng liên hệ Thợ Đồng Nai để được tư vấn và báo giá mới nhất tháng [thangnam]
Các hạng mục xây phần thô
Thợ Đồng Nai triển khai đầy đủ các hạng mục xây dựng phần thô, giúp công trình vững chắc, bền lâu và dễ dàng thi công hoàn thiện sau này. Anh/Chị có thể tham khảo các hạng mục chính sau:
Xây dựng móng và nền
Móng là phần chịu toàn bộ tải trọng của công trình, quyết định độ vững chắc lâu dài. Thợ Đồng Nai đào hố móng, lắp cốt thép, đổ bê tông lót và móng chính, đồng thời kiểm tra chống thấm cơ bản. Tùy loại nhà và nền đất, chúng tôi sẽ tư vấn móng đơn, móng băng hoặc móng cọc phù hợp, giúp công trình chống lún, nứt hiệu quả.
Lắp dựng khung cột, dầm và sàn bê tông
Phần khung chịu lực gồm cột, dầm và sàn được thi công đúng bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo chịu lực tốt. Thợ kiểm tra cốp pha, cốt thép và chất lượng bê tông trước khi đổ, tránh cong vênh, lún sụt và tạo nền tảng vững chắc cho các bước hoàn thiện tiếp theo.
Xây tường bao và tường ngăn
Tường bao và tường ngăn được xây thẳng, đều, đúng kích thước thiết kế. Thợ sử dụng vật liệu phù hợp, chít mạch cẩn thận và xử lý chống thấm cho khu vực ẩm ướt như nhà vệ sinh, bếp. Tường chuẩn giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa nhà và thuận tiện cho việc ốp lát, sơn hoàn thiện sau này.
Thi công hệ thống điện – nước âm tường
Hệ thống điện và nước được bố trí âm tường theo bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo thẩm mỹ, an toàn và thuận tiện sử dụng. Thợ lắp đặt đường dây, ống nước, hố ga cơ bản, kiểm tra áp lực nước và an toàn điện trước khi phủ tường, giúp tránh sửa chữa lại khi hoàn thiện.
Đổ mái, sàn bê tông và thi công cầu thang
Mái và sàn bê tông được đổ chắc chắn, đúng độ dốc và bản vẽ thiết kế, đảm bảo chống thấm cơ bản. Nếu công trình có cầu thang, phần thô được thi công chuẩn kích thước, an toàn và vững chắc, tạo nền tảng thuận lợi cho việc hoàn thiện, lát đá hoặc ốp lát cầu thang.
Chống thấm cơ bản
Các khu vực thường xuyên tiếp xúc nước như nhà tắm, bếp, sân thượng, mái và nền tầng hầm được xử lý chống thấm ngay từ phần thô. Việc này giúp ngăn ẩm mốc, bảo vệ kết cấu và giảm chi phí sửa chữa, bảo trì sau này.

Yếu tố ảnh hưởng đến giá xây dựng phần thô
Giá xây dựng phần thô không cố định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Hiểu rõ những yếu tố này giúp Anh/Chị dự trù ngân sách chính xác và lựa chọn phương án thi công phù hợp.
Diện tích và quy mô công trình
Diện tích xây dựng càng lớn, khối lượng móng, tường, sàn, mái càng nhiều, kéo theo vật tư và nhân công tăng. Các công trình nhiều tầng, có tầng lửng, cầu thang hoặc mái dốc cũng phức tạp hơn, làm thời gian thi công kéo dài và giá phần thô cao hơn. Do đó, cùng một loại vật tư nhưng nhà lớn hay công trình phức tạp luôn tốn chi phí hơn nhà nhỏ, đơn giản.
Chất lượng vật tư sử dụng
Vật tư bê tông, cốt thép, gạch, xi măng chất lượng cao giúp công trình chắc chắn, bền lâu nhưng chi phí đầu tư ban đầu sẽ cao hơn. Ngược lại, vật tư trung bình tiết kiệm chi phí nhưng có thể giảm tuổi thọ công trình hoặc phát sinh sửa chữa sau này. Lựa chọn vật tư phù hợp vừa đảm bảo chất lượng vừa cân đối ngân sách là yếu tố quan trọng.
Mức độ phức tạp kết cấu
Những công trình có kết cấu phức tạp như nhiều tầng, mái dốc, cầu thang xoắn, hoặc móng trên nền đất yếu sẽ cần kỹ thuật thi công cao, nhiều nhân công, máy móc hỗ trợ và thời gian thi công dài hơn. Điều này làm tăng giá phần thô so với những công trình có kết cấu đơn giản, thẳng, dễ thi công.
Vị trí và điều kiện thi công
Vị trí công trình ảnh hưởng trực tiếp đến giá xây dựng phần thô. Nhà nằm ở khu vực hẻm nhỏ, đường khó tiếp cận, gần nhà hàng xóm hoặc trên nền đất yếu sẽ gây khó khăn trong vận chuyển vật tư, thiết bị và thi công, khiến chi phí nhân công và thời gian tăng lên.

Cách tính diện tích thi công phần thô
Khi xây dựng, phần thô chiếm phần lớn chi phí tổng công trình. Để ước lượng chính xác, diện tích thi công phần thô được tính dựa trên tổng diện tích sàn các tầng, cộng với móng, mái, sân, ban công, hầm, thông tầng và nhân với hệ số tương ứng cho từng hạng mục.
Diện tích móng
Móng là nền tảng của công trình, vì vậy diện tích móng được tính bằng diện tích thực tế nhân với hệ số phụ thuộc vào loại móng:
- Móng đơn: 35–50% diện tích sàn
- Móng băng: 50–70%
- Móng bè hoặc đài móng cọc: 60–85%
Diện tích sàn các tầng
Diện tích sàn tính 100% cho mỗi tầng. Với các tầng lửng, tầng hầm, hoặc diện tích có gờ, hố kỹ thuật, có thể áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1,1–1,2 tùy thực tế để tính đúng khối lượng vật tư.
Diện tích mái
Mái ảnh hưởng lớn đến chi phí phần thô, được tính theo loại mái và diện tích thực:
- Mái BTCT: 50–65% diện tích sàn
- Mái ngói kèo sắt: 25–45%
- Mái tôn: 15–25%
Diện tích phụ trợ
Các hạng mục như sân, ban công, thông tầng, tầng hầm cũng được tính bằng diện tích thực tế nhân với hệ số:
- Sân trước/sau: 30–50%
- Thông tầng: <5m²: 40–50%, >5m²: 90–100%
- Tầng hầm: độ sâu 1–1,5m: 140–160%, >2m: 180–200%
Ví dụ minh họa
Nhà 1 trệt 1 lầu, diện tích sàn 6x10m (60 m²/sàn), móng băng, mái BTCT:
- Móng băng: 60 × 0.6 = 36 m²
- Sàn trệt: 60 m²
- Lầu 1: 60 m²
- Mái BTCT: 60 × 0.55 = 33 m²
Tổng diện tích phần thô = 36 + 60 + 60 + 33 = 189 m²
Lưu ý: Diện tích sàn đã bao gồm ban công, ô trống cầu thang và thông tầng. Hệ số có thể điều chỉnh theo thiết kế thực tế và yêu cầu kỹ thuật để lập dự toán chi phí phần thô chính xác.
Quy trình làm phần thô đúng tiêu chuẩn
Thợ Đồng Nai áp dụng quy trình thi công khoa học, đảm bảo từng hạng mục được thực hiện đúng kỹ thuật, giúp khách hàng kiểm soát tiến độ và chi phí từ đầu đến cuối.
Bước 1: Khảo sát và đo đạc hiện trạng
Trước khi thi công, đội thợ sẽ khảo sát công trình, đo đạc diện tích, kiểm tra địa chất nền móng, xác định các yếu tố kỹ thuật và vị trí các hạng mục như tường, cột, cầu thang, hệ thống điện – nước. Việc khảo sát giúp lên phương án thi công chính xác, hạn chế phát sinh và đảm bảo an toàn.
Bước 2: Lập bản vẽ thi công và dự toán vật tư
Dựa trên bản vẽ thiết kế, đội thợ lập bản vẽ thi công phần thô chi tiết và dự toán khối lượng vật tư. Các hạng mục như móng, cột, dầm, sàn, mái, tường, hệ thống điện – nước được bóc tách rõ ràng, giúp khách hàng nắm rõ chi phí và tiến độ thi công.

Bước 3: Thi công móng và kết cấu chịu lực
Móng, cột, dầm và sàn là phần chịu lực chính của công trình. Đội thợ thi công theo bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra cốt thép, cốp pha, độ chặt bê tông, đảm bảo kết cấu vững chắc, chống lún, nứt. Các bước thi công được giám sát chặt chẽ để đạt tiêu chuẩn an toàn.
Bước 4: Xây tường bao, tường ngăn và thi công mái
Các tường bao, tường ngăn, cầu thang và mái được xây đúng kích thước, thẳng, đều, đảm bảo kết cấu ổn định. Mái bê tông, mái ngói hay mái tôn được thi công chuẩn kỹ thuật, kết hợp xử lý chống thấm cơ bản, bảo vệ kết cấu lâu dài.
Bước 5: Thi công hệ thống điện – nước, hố ga, sân, ban công
Đội thợ bố trí hệ thống điện, nước âm tường, hố ga, thoát nước, sân và ban công theo bản vẽ kỹ thuật. Việc thi công đồng bộ ngay từ phần thô giúp tránh chỉnh sửa lại khi hoàn thiện, đảm bảo thẩm mỹ và an toàn.
Bước 6: Nghiệm thu phần thô
Sau khi hoàn tất, toàn bộ phần thô được kiểm tra: móng, khung, tường, sàn, mái, hệ thống điện – nước, chống thấm. Những chi tiết chưa đạt chuẩn sẽ được chỉnh sửa ngay, đảm bảo công trình vững chắc, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi chuyển sang phần hoàn thiện.
#Tham khảo: Sửa nhà trọn gói
Thợ Đồng Nai đảm bảo thi công phần thô vững chắc, đúng kỹ thuật và bền lâu. Liên hệ ngay để nhận báo giá thi công phần thô chi tiết và phù hợp với công trình của Anh/Chị.
